CÔNG TY TNHH TRƯỜNG DOANH NHÂN HBR - HBR BUSINESS SCHOOL ×

CHÍNH SÁCH BÁN HÀNG LÀ GÌ? 7 BƯỚC XÂY DỰNG BÀI BẢN TỪ A ĐẾN Z

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Chính sách bán hàng là gì?
    • 1.1. Định nghĩa chính sách bán hàng dưới góc nhìn quản trị
    • 1.2. Phân biệt chính sách bán hàng, chiến lược bán hàng và quy trình bán hàng
      • Phân tích chi tiết ba khái niệm
    • 1.3. Một bộ chính sách bán hàng hoàn chỉnh gồm những phần nào?
  • 2. Vì sao nhiều doanh nghiệp SME chưa có chính sách bán hàng bài bản?
    • 2.1. Chính sách nằm trong đầu người chủ, chưa thành văn bản
    • 2.2. Chiết khấu được quyết theo cảm tính và theo áp lực doanh số
    • 2.3. Nhầm lẫn giữa chính sách bán hàng và chương trình khuyến mãi
  • 3. Vai trò của chính sách bán hàng đối với doanh nghiệp
    • 3.1. Bảo vệ biên lợi nhuận trước áp lực giảm giá
    • 3.2. Chuẩn hóa đội ngũ, giảm phụ thuộc vào cá nhân xuất sắc
    • 3.3. Giữ trật tự giá trên toàn kênh phân phối
    • 3.4. Tạo nền móng để mở rộng quy mô có kiểm soát
  • 4. 6 loại chính sách bán hàng phổ biến trong doanh nghiệp
    • 4.1. Chính sách giá và chiết khấu
    • 4.2. Chính sách phân phối và kênh bán
    • 4.3. Chính sách khuyến mãi và ưu đãi
    • 4.4. Chính sách công nợ và thanh toán
    • 4.5. Chính sách bảo hành, đổi trả và khiếu nại
    • 4.6. Chính sách chăm sóc sau bán và khách hàng thân thiết
  • 5. Chính sách bán hàng cho B2C và B2B khác nhau như thế nào?
      • Phân tích chi tiết hai điểm khác biệt quan trọng nhất
  • 6. 7 bước xây dựng chính sách bán hàng bài bản cho doanh nghiệp
    • Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh và bài toán chính sách cần giải
    • Bước 2: Phân tầng khách hàng và kênh bán
    • Bước 3: Dựng khung giá và trần chiết khấu từ biên lợi nhuận mục tiêu
    • Bước 4: Thiết kế điều kiện đánh đổi cho từng ưu đãi
    • Bước 5: Viết thành văn bản và phân quyền phê duyệt ngoại lệ
      • Ba tầng phê duyệt ngoại lệ nên áp dụng
    • Bước 6: Truyền thông nội bộ và đào tạo đội ngũ thực thi
    • Bước 7: Đo lường, rà soát định kỳ và điều chỉnh
  • 7. Đo lường hiệu quả chính sách bán hàng bằng những chỉ số nào?
      • Phân tích chi tiết hai chỉ số quan trọng nhất
  • 8. Sai lầm thường gặp và lưu ý pháp lý khi ban hành chính sách bán hàng
    • 8.1. Sáu sai lầm thường gặp khi xây dựng chính sách bán hàng
    • 8.2. Lưu ý pháp lý về hạn mức khuyến mại và giảm giá
  • 9. Câu hỏi thường gặp về chính sách bán hàng
    • 9.1. Doanh nghiệp nhỏ dưới 10 nhân sự có cần chính sách bán hàng không?
    • 9.2. Bao lâu nên rà soát lại chính sách bán hàng một lần?
    • 9.3. Nên công khai chính sách bán hàng cho khách hàng đến mức nào?
    • 9.4. Làm sao để đội ngũ kinh doanh không phá vỡ chính sách bán hàng?
    • 9.5. Chính sách bán hàng cho đại lý khác gì chính sách bán hàng tổng thể?
  • Kết luận

Phần lớn doanh nghiệp SME Việt Nam đang bán hàng bằng thói quen thay vì bằng một bộ quy tắc thống nhất, dẫn đến tình trạng mỗi khách một giá và biên lợi nhuận bị bào mòn từng ngày. Chính sách bán hàng chính là bộ khung giúp doanh nghiệp kiểm soát giá, chiết khấu, công nợ và ưu đãi trên toàn hệ thống. Cùng Trường Doanh nhân HBR tìm hiểu ngay!

Điểm qua nội dung chính của bài:

  • Khái niệm chính sách bán hàng và cách phân biệt với chiến lược, quy trình bán hàng.
  • Sáu loại chính sách bán hàng phổ biến mà doanh nghiệp cần chuẩn hóa.
  • Bảy bước xây dựng chính sách bán hàng bài bản, không phá vỡ biên lợi nhuận.
  • Bộ chỉ số đo lường, sai lầm cần tránh và lưu ý pháp lý khi ban hành.

1. Chính sách bán hàng là gì?

Chính sách bán hàng là tập hợp các quy định thành văn bản mà doanh nghiệp ban hành để thống nhất cách bán, cách định giá, cách ưu đãi và cách phục vụ khách hàng trên toàn hệ thống. Nói ngắn gọn, đây là bộ luật nội bộ trả lời câu hỏi: ai được bán với giá nào, được giảm bao nhiêu, trong điều kiện gì và ai có quyền phê duyệt.

Cần phân biệt ngay rằng chính sách bán hàng không đồng nghĩa với chương trình giảm giá. Chương trình giảm giá chỉ tồn tại vài tuần, còn chính sách là khung ổn định để mọi chương trình ngắn hạn được thiết kế bên trong đó mà không phá vỡ cấu trúc lợi nhuận.

  • Bản chất: Bộ quy tắc thành văn, hiệu lực dài hạn, áp dụng cho toàn đội ngũ kinh doanh và kênh phân phối.
  • Phạm vi: Giá bán, chiết khấu, khuyến mãi, công nợ, bảo hành, đổi trả và chăm sóc sau bán.
  • Mục đích: Giữ trật tự giá, bảo vệ biên lợi nhuận và tạo trải nghiệm nhất quán cho khách hàng.
  • Người ban hành: Ban lãnh đạo phê duyệt, phòng kinh doanh và phòng tài chính cùng xây dựng.
  • Tần suất rà soát: Theo quý hoặc theo năm, không sửa tùy hứng theo từng thương vụ.
Tìm hiểu chính sách bán hàng là gì?
Tìm hiểu chính sách bán hàng là gì?

1.1. Định nghĩa chính sách bán hàng dưới góc nhìn quản trị

Dưới góc nhìn quản trị, chính sách bán hàng là công cụ chuyển hóa ý chí của người lãnh đạo thành hành vi thống nhất của cả tổ chức. Khi chưa có chính sách, mỗi nhân viên kinh doanh sẽ tự quyết mức giảm giá theo cảm tính và theo áp lực doanh số của riêng mình.

Mr. Tony Dzung, Chủ tịch HĐQT HBR Holdings, nhận định: "Doanh nghiệp không có chính sách bán hàng thì không phải đang bán hàng, mà đang đàm phán lại toàn bộ mô hình kinh doanh của mình trong từng cuộc gặp khách hàng."

Điều này giải thích vì sao hai doanh nghiệp cùng ngành, cùng doanh thu lại có lợi nhuận chênh nhau rất xa. Bên có chính sách rõ ràng giữ được phần lớn giá trị mình tạo ra, bên còn lại trao dần giá trị đó cho khách qua các nhượng bộ nhỏ nhưng lặp lại liên tục.

1.2. Phân biệt chính sách bán hàng, chiến lược bán hàng và quy trình bán hàng

Ba khái niệm này thường bị dùng lẫn nhau khiến doanh nghiệp xây thiếu hoặc xây trùng. Chiến lược trả lời bán cho ai và thắng bằng gì, chính sách trả lời bán theo luật nào, còn quy trình trả lời bán theo các bước nào.

Tiêu chí

Chiến lược bán hàng

Chính sách bán hàng

Quy trình bán hàng

Câu hỏi cốt lõi

Bán cho ai, thắng bằng gì?

Bán với điều kiện nào, giới hạn ở đâu?

Bán qua những bước nào?

Tính chất

Định hướng, đổi theo giai đoạn

Quy tắc ràng buộc, ổn định 6 đến 12 tháng

Trình tự thao tác hằng ngày

Người sở hữu

Ban lãnh đạo, giám đốc kinh doanh

Ban lãnh đạo, kinh doanh và tài chính

Trưởng phòng và đội sales

Hậu quả khi thiếu

Cạnh tranh bằng giá, mất hướng

Mỗi khách một giá, bào mòn lợi nhuận

Kết quả phụ thuộc cá nhân

Phân tích chi tiết ba khái niệm

1 - Chiến lược quyết định khung của chính sách. Nếu doanh nghiệp chọn định vị cao cấp, chính sách phải siết trần chiết khấu để không làm loãng thương hiệu, tương tự cách triển khai một chiến lược bán hàng giá cao bài bản.

2 - Chính sách là ràng buộc, không phải khuyến nghị. Khi chỉ mang tính tham khảo, đội ngũ sẽ vượt rào mỗi lần chịu áp lực doanh số cuối tháng và chính sách mất hiệu lực trong vòng một quý.

3 - Quy trình vận hành bên trong hành lang của chính sách. Doanh nghiệp có thể chuẩn hóa thao tác theo quy trình bán hàng 7 bước, nhưng thiếu chính sách thì mỗi bước vẫn bị bẻ cong theo ý người bán.

1.3. Một bộ chính sách bán hàng hoàn chỉnh gồm những phần nào?

Một bộ chính sách bán hàng đủ dùng cho doanh nghiệp SME thường gồm chín cấu phần, và đây cũng chính là mục lục của văn bản cần soạn: phân tầng khách hàng và kênh bán; bảng giá niêm yết theo từng tầng; khung chiết khấu và điều kiện hưởng; chính sách công nợ và thanh toán; chính sách khuyến mãi theo thời điểm; chính sách giao hàng; chính sách bảo hành, đổi trả và khiếu nại; chính sách chăm sóc sau bán; và phân quyền phê duyệt ngoại lệ.

>>> XEM THÊM: QUẢN TRỊ BÁN HÀNG: KIẾN THỨC VÀ CÁC CASE STUDY ĐÁNG HỌC HỎI

2. Vì sao nhiều doanh nghiệp SME chưa có chính sách bán hàng bài bản?

Phần lớn doanh nghiệp SME Việt Nam đi lên từ chuyên môn nghề nghiệp và quan hệ cá nhân của người chủ, nên chính sách bán hàng thường hình thành muộn hơn nhiều so với đội ngũ và doanh thu. Ba nguyên nhân gốc dưới đây lặp lại ở hầu hết doanh nghiệp đang mắc kẹt.

  • Chính sách nằm trong đầu người chủ, chưa thành văn bản.
  • Chiết khấu được quyết theo cảm tính và theo áp lực doanh số.
  • Nhầm lẫn giữa chính sách bán hàng dài hạn và chương trình khuyến mãi ngắn hạn.
Vì sao doanh nghiệp SME chưa có chính sách bán hàng bài bản?
Vì sao doanh nghiệp SME chưa có chính sách bán hàng bài bản?

2.1. Chính sách nằm trong đầu người chủ, chưa thành văn bản

Ở giai đoạn đầu, người chủ tự chốt hầu hết đơn hàng lớn nên mọi quyết định về giá nằm trong đầu một người. Cách làm này rất nhanh khi doanh nghiệp còn nhỏ, nhưng trở thành nút thắt ngay khi đội ngũ kinh doanh vượt quá năm người.

Hệ quả là mỗi lần khách đòi giảm giá, nhân viên lại phải hỏi sếp và chờ đợi. Doanh nghiệp mất tốc độ chốt đơn, người chủ bị kéo vào từng thương vụ nhỏ, và chính sách không thành văn bản thì không thể bàn giao cho người kế nhiệm.

2.2. Chiết khấu được quyết theo cảm tính và theo áp lực doanh số

Đây là nguyên nhân gây tổn thất tài chính lớn nhất nhưng khó nhìn thấy nhất. Khi không có trần chiết khấu, nhân viên kinh doanh dùng giá làm công cụ duy nhất để chốt đơn, đặc biệt vào tuần cuối tháng khi doanh số chưa đạt.

Theo nghiên cứu The Power of Pricing của McKinsey trên nhóm doanh nghiệp thuộc chỉ số S&P 1500, chỉ cần cải thiện giá bán thêm 1% trong điều kiện sản lượng giữ nguyên, lợi nhuận hoạt động có thể tăng khoảng 8%. Chiều ngược lại cũng đúng: mỗi phần trăm giảm giá vô tội vạ lấy đi phần lợi nhuận lớn hơn nhiều lần cảm nhận thông thường.

2.3. Nhầm lẫn giữa chính sách bán hàng và chương trình khuyến mãi

Nhiều doanh nghiệp tin rằng mình đã có chính sách vì đang chạy đều đặn các chương trình giảm giá theo tháng. Thực tế, đó chỉ là chiến thuật kích cầu ngắn hạn, không phải bộ khung quản trị.

Dấu hiệu nhận biết rất rõ: nếu không trả lời được mức chiết khấu tối đa cho đại lý cấp một hay hạn mức công nợ của khách hàng nhóm B, thì doanh nghiệp mới có chương trình khuyến mãi chứ chưa có chính sách bán hàng. Khi khuyến mãi bị lạm dụng thay cho chính sách, thị trường hình thành thói quen chờ đợi và ngừng mua ở giá niêm yết.

>>> XEM THÊM: 8 MÔ HÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG GIÚP DOANH NGHIỆP TĂNG TRƯỞNG DOANH THU

3. Vai trò của chính sách bán hàng đối với doanh nghiệp

Chính sách bán hàng giữ vai trò như hệ thống phanh và vô lăng của cỗ máy kinh doanh: vừa cho phép tăng tốc, vừa bảo đảm doanh nghiệp không lao ra khỏi hành lang lợi nhuận đã hoạch định. Dưới đây là bốn vai trò chủ doanh nghiệp cảm nhận rõ nhất sau khi chuẩn hóa.

Vai trò của chính sách bán hàng đối với doanh nghiệp
Vai trò của chính sách bán hàng đối với doanh nghiệp

3.1. Bảo vệ biên lợi nhuận trước áp lực giảm giá

Khi trần chiết khấu được tính ngược từ biên lợi nhuận gộp mục tiêu, doanh nghiệp biết chắc mỗi đơn hàng đi qua hệ thống đều còn lãi. Không có mức sàn này, doanh thu vẫn tăng đều trong khi lợi nhuận đi ngang hoặc giảm, nghịch lý phổ biến ở các doanh nghiệp tăng trưởng nóng.

3.2. Chuẩn hóa đội ngũ, giảm phụ thuộc vào cá nhân xuất sắc

Chính sách bán hàng rõ ràng biến kinh nghiệm của người giỏi nhất thành tài sản chung của tổ chức, giúp nhân viên mới biết ngay được phép chào giá bao nhiêu. Khi kết hợp chính sách với đào tạo nhân viên bán hàng bài bản, doanh nghiệp không còn lo doanh số sụt giảm mỗi khi một nhân sự giỏi rời đi.

3.3. Giữ trật tự giá trên toàn kênh phân phối

Nếu giá trên sàn thương mại điện tử thấp hơn giá đại lý đang bán, hệ thống phân phối sẽ mất niềm tin và ngừng nhập hàng. Chính sách cần quy định mức giá tối thiểu trên từng kênh và chế tài khi vi phạm, nên phải xây dựng song song với chiến lược phân phối sản phẩm.

3.4. Tạo nền móng để mở rộng quy mô có kiểm soát

Mở thêm chi nhánh hay thêm đại lý mà không có chính sách bán hàng chuẩn hóa đồng nghĩa với việc nhân bản luôn cả sự hỗn loạn. Ngược lại, khi chính sách đã ổn định, mở rộng chỉ còn là bài toán sao chép bộ quy tắc, đào tạo đội ngũ mới và giám sát bằng chỉ số.

>>> XEM THÊM: GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG LÀ GÌ? 5 CHIẾN LƯỢC GIÚP TĂNG TRƯỞNG BỀN VỮNG

4. 6 loại chính sách bán hàng phổ biến trong doanh nghiệp

Một bộ chính sách bán hàng đầy đủ được cấu thành từ sáu nhóm chính sách con. Doanh nghiệp không cần hoàn thiện cả sáu ngay, nhưng cần biết mình đang thiếu nhóm nào để bổ sung theo thứ tự ưu tiên.

  • Chính sách giá và chiết khấu: Nền tảng của toàn hệ thống, quyết định trực tiếp biên lợi nhuận.
  • Chính sách phân phối và kênh bán: Quy định ai được bán, bán ở đâu, với giá tối thiểu nào.
  • Chính sách khuyến mãi và ưu đãi: Khung thiết kế các chương trình kích cầu ngắn hạn.
  • Chính sách công nợ và thanh toán: Bảo vệ dòng tiền, thường bị bỏ sót nhất ở doanh nghiệp SME.
  • Chính sách bảo hành, đổi trả, khiếu nại: Nền tảng của niềm tin và uy tín thương hiệu.
  • Chính sách chăm sóc sau bán: Công cụ khai thác giá trị vòng đời khách hàng.
6 loại chính sách bán hàng phổ biến trong doanh nghiệp
6 loại chính sách bán hàng phổ biến trong doanh nghiệp

4.1. Chính sách giá và chiết khấu

Chính sách giá xác định mức giá niêm yết cho từng nhóm khách hàng và giới hạn mà đội ngũ kinh doanh được phép điều chỉnh. Doanh nghiệp cần phân biệt ba loại chiết khấu để tránh cộng dồn ngoài kiểm soát: chiết khấu thương mại theo sản lượng, chiết khấu thanh toán sớm bảo vệ dòng tiền, và chiết khấu theo cam kết dài hạn giữ chân khách hàng chiến lược. Nguyên tắc bất biến là mọi đồng chiết khấu phải đổi lấy một cam kết cụ thể, nếu không thì đó là nhượng bộ chứ không phải chính sách.

4.2. Chính sách phân phối và kênh bán

Chính sách phân phối quy định tiêu chí trở thành đại lý, khu vực được bảo hộ, chỉ tiêu doanh số cam kết và mức giá sàn không được bán thấp hơn. Với doanh nghiệp bán đa kênh, cần chỉ rõ vai trò riêng của từng kênh: ví dụ một thương hiệu mỹ phẩm để sàn thương mại điện tử bán quy cách nhỏ và sản phẩm dùng thử, còn hệ thống đại lý phụ trách quy cách lớn có biên lợi nhuận cao hơn.

4.3. Chính sách khuyến mãi và ưu đãi

Thay vì tùy hứng giảm giá khi doanh số chững lại, doanh nghiệp xác định trước ngân sách khuyến mãi theo phần trăm doanh thu, số đợt tối đa trong năm và điều kiện kích hoạt. Các hình thức phổ biến tại Việt Nam gồm:

  • Giảm giá trực tiếp: Tác động nhanh nhưng dễ bào mòn thương hiệu nếu lặp lại quá thường xuyên.
  • Flash sale khung giờ ngắn: Tạo cảm giác cấp bách, phù hợp hàng tồn kho và sản phẩm cần xả nhanh.
  • Mua một tặng một, tặng kèm: Giữ nguyên giá niêm yết trong khi vẫn tăng giá trị cảm nhận.
  • Bán theo combo: Nâng giá trị trung bình mỗi đơn và tiêu thụ kèm sản phẩm vòng quay chậm.
  • Thẻ tích điểm, ưu đãi thành viên: Khuyến khích khách quay lại, hợp với bán lẻ và dịch vụ.
  • Tri ân theo dịp: Voucher sinh nhật, quà tặng ngày lễ cho nhóm khách chi tiêu cao.

4.4. Chính sách công nợ và thanh toán

Đây là nhóm bị bỏ sót nhiều nhất nhưng lại là nguyên nhân khiến nhiều doanh nghiệp SME có lãi trên sổ sách mà vẫn thiếu tiền mặt. Chính sách công nợ cần quy định hạn mức tối đa cho từng nhóm khách hàng, số ngày được nợ, điều kiện nâng hạn mức và chế tài khi quá hạn. Quan trọng hơn, nhân viên kinh doanh chỉ được ghi nhận hoàn thành doanh số khi tiền thực về, tránh việc chạy chỉ tiêu bằng cách nới lỏng công nợ.

4.5. Chính sách bảo hành, đổi trả và khiếu nại

Nội dung cần nêu rõ thời hạn bảo hành, phạm vi được và không được bảo hành, quy trình tiếp nhận, thời gian xử lý cam kết và người chịu trách nhiệm cuối cùng. Điểm quan trọng là chính sách phải rõ đến mức nhân viên tuyến đầu tự xử lý được tình huống thông thường, vì vậy nên chuẩn hóa cùng quy trình chăm sóc khách hàng ở khâu tiếp nhận và phản hồi.

4.6. Chính sách chăm sóc sau bán và khách hàng thân thiết

Nhóm chính sách này quyết định giá trị vòng đời khách hàng, với các cấu phần thường gặp gồm cơ chế tích điểm, ưu đãi tái mua, quyền lợi riêng cho nhóm khách chi tiêu cao và lịch chăm sóc định kỳ. Vì chi phí thu hút khách mới cao hơn nhiều lần chi phí giữ chân khách cũ, doanh nghiệp nên kết hợp với các phương pháp chăm sóc khách hàng cũ để biến chính sách trên giấy thành hành động cụ thể.

>>> XEM THÊM: 15 CHIẾN LƯỢC GIỮ CHÂN KHÁCH HÀNG TRUNG THÀNH HIỆU QUẢ CHO DOANH NGHIỆP

5. Chính sách bán hàng cho B2C và B2B khác nhau như thế nào?

Nhiều doanh nghiệp áp dụng chung một bộ chính sách bán hàng cho cả khách lẻ và khách doanh nghiệp, dẫn đến vừa thừa vừa thiếu. Khách lẻ quan tâm ưu đãi tức thời và sự thuận tiện, còn khách doanh nghiệp quan tâm điều khoản thanh toán và cam kết dài hạn.

Tiêu chí

Chính sách bán hàng B2C

Chính sách bán hàng B2B

Trọng tâm

Ưu đãi tức thời, mua nhanh

Điều khoản hợp đồng, lợi ích dài hạn

Cấu trúc giá

Giá niêm yết thống nhất

Giá theo bậc sản lượng, thương lượng trong khung

Hình thức ưu đãi

Giảm giá, tặng kèm, tích điểm

Chiết khấu sản lượng, thưởng cuối kỳ, hỗ trợ trưng bày

Công nợ

Thanh toán ngay, hiếm khi cho nợ

Hạn mức và thời hạn công nợ là điều kiện then chốt

Người quyết định

Cá nhân người mua

Hội đồng gồm bộ phận sử dụng, mua hàng, tài chính

Phân tích chi tiết hai điểm khác biệt quan trọng nhất

1 - Công nợ là biến số sống còn của chính sách B2B. Với khách doanh nghiệp, điều khoản thanh toán đôi khi có giá trị thương lượng cao hơn cả mức chiết khấu. Doanh nghiệp có thể giữ nguyên giá nhưng nới thêm mười ngày công nợ để thắng hợp đồng mà không tổn hại biên lợi nhuận.

2 - Chính sách B2B cần cơ chế thưởng cuối kỳ. Thay vì giảm giá ngay từ đơn đầu tiên, hãy thiết kế phần thưởng theo doanh số lũy kế quý hoặc năm. Cách này vừa giữ được giá niêm yết, vừa tạo động lực để khách dồn đơn về một nhà cung cấp.

Nếu phục vụ cả hai nhóm, nguyên tắc an toàn là tách bảng giá và tách kênh bán, đồng thời phân loại khách hàng ngay từ khâu tiếp nhận để áp đúng chính sách bán hàng từ đầu.

6. 7 bước xây dựng chính sách bán hàng bài bản cho doanh nghiệp

Xây dựng chính sách bán hàng không bắt đầu từ việc quyết định mức giảm giá, mà bắt đầu từ bài toán lợi nhuận. Bảy bước dưới đây là trình tự doanh nghiệp SME có thể triển khai trong khoảng bốn đến sáu tuần.

  • Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh và bài toán chính sách cần giải.
  • Bước 2: Phân tầng khách hàng và kênh bán.
  • Bước 3: Dựng khung giá và trần chiết khấu từ biên lợi nhuận mục tiêu.
  • Bước 4: Thiết kế điều kiện đánh đổi cho từng ưu đãi.
  • Bước 5: Viết thành văn bản và phân quyền phê duyệt ngoại lệ.
  • Bước 6: Truyền thông nội bộ và đào tạo đội ngũ thực thi.
  • Bước 7: Đo lường, rà soát định kỳ và điều chỉnh.
7 bước xây dựng chính sách bán hàng bài bản cho doanh nghiệp
7 bước xây dựng chính sách bán hàng bài bản cho doanh nghiệp

Bước 1: Xác định mục tiêu kinh doanh và bài toán chính sách cần giải

Mỗi chính sách bán hàng chỉ tối ưu được một hoặc hai mục tiêu cùng lúc, nên doanh nghiệp cần chọn rõ mình đang ưu tiên tăng thị phần, tăng biên lợi nhuận, cải thiện dòng tiền hay mở rộng độ phủ. Cách làm cụ thể là ngồi lại với phòng kinh doanh và phòng tài chính để trả lời ba câu hỏi: lợi nhuận mục tiêu năm nay là bao nhiêu, nút thắt lớn nhất là gì, và chính sách cần thay đổi điều gì để tháo nút thắt đó.

Bước 2: Phân tầng khách hàng và kênh bán

Doanh nghiệp cần chia tệp khách thành ba đến năm nhóm dựa trên quy mô đơn hàng, tần suất mua, tiềm năng dài hạn và chi phí phục vụ. Với mỗi nhóm, hãy xác định rõ mức giá áp dụng, gói quyền lợi đi kèm và điều kiện để được xếp vào nhóm đó, giúp đội ngũ có căn cứ từ chối yêu cầu giảm giá vượt chuẩn mà không làm mất lòng khách hàng.

Bước 3: Dựng khung giá và trần chiết khấu từ biên lợi nhuận mục tiêu

Đây là bước kỹ thuật quan trọng nhất và cũng là bước nhiều doanh nghiệp làm ngược. Thay vì nhìn giá đối thủ rồi hạ theo, hãy tính ngược từ biên lợi nhuận gộp tối thiểu mà doanh nghiệp chấp nhận được.

Trần chiết khấu tối đa = Biên lợi nhuận gộp hiện tại - Biên lợi nhuận gộp tối thiểu chấp nhận được

Ví dụ, một doanh nghiệp phân phối thiết bị gia dụng có biên lợi nhuận gộp 35% và xác định không bao giờ bán dưới 20%. Trần chiết khấu tuyệt đối khi đó là 15%, và toàn bộ ưu đãi gồm chiết khấu sản lượng, thưởng cuối kỳ, hỗ trợ vận chuyển, quà tặng đều phải nằm gọn trong 15% này.

Sai lầm phổ biến là tính riêng từng khoản, dẫn tới việc một đơn hàng hưởng đồng thời chiết khấu 12%, quà tặng 3% và miễn phí vận chuyển 2%, tổng cộng 17% và âm lợi nhuận mà không ai phát hiện.

Bước 4: Thiết kế điều kiện đánh đổi cho từng ưu đãi

Nguyên tắc cốt lõi của một chính sách bán hàng lành mạnh là không có ưu đãi nào được cho không. Mỗi mức giảm giá phải gắn với một hành vi mà doanh nghiệp muốn khách hàng thực hiện.

  • Đổi lấy sản lượng: Chiết khấu tăng dần theo bậc giá trị đơn hàng hoặc doanh số lũy kế trong kỳ.
  • Đổi lấy dòng tiền: Ưu đãi thêm cho khách thanh toán ngay hoặc thanh toán trước hạn.
  • Đổi lấy cam kết dài hạn: Giá tốt hơn cho khách ký hợp đồng nguyên tắc từ mười hai tháng trở lên.
  • Đổi lấy độ phủ: Hỗ trợ trưng bày, hỗ trợ marketing cho đại lý đạt chuẩn diện tích và vị trí.
  • Đổi lấy dữ liệu và giới thiệu: Ưu đãi cho khách đồng ý làm chứng nhận hoặc giới thiệu khách mới.

Bước 5: Viết thành văn bản và phân quyền phê duyệt ngoại lệ

Chính sách chỉ có hiệu lực khi được viết ra và ký ban hành, với đủ chín cấu phần đã nêu ở mục 1.3, có ngày hiệu lực, ngày rà soát tiếp theo và chữ ký người phê duyệt. Song song, doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế xử lý ngoại lệ, bởi thực tế luôn xuất hiện thương vụ đặc biệt cần vượt khung.

Ba tầng phê duyệt ngoại lệ nên áp dụng

1 - Tầng nhân viên kinh doanh. Tự quyết trong khung chuẩn đã ban hành, không cần xin phép, chịu trách nhiệm về biên lợi nhuận đơn hàng của mình.

2 - Tầng trưởng phòng kinh doanh. Được duyệt vượt khung trong biên độ hẹp, ví dụ thêm ba điểm phần trăm, kèm hồ sơ giải trình về giá trị dài hạn của khách hàng.

3 - Tầng ban lãnh đạo. Duyệt các trường hợp vượt xa khung, bắt buộc có phân tích tài chính và được ghi nhận vào báo cáo ngoại lệ hằng tháng để rà soát.

Bước 6: Truyền thông nội bộ và đào tạo đội ngũ thực thi

Một chính sách bán hàng tốt nhưng đội ngũ không hiểu sẽ thất bại ngay trong tháng đầu tiên, nên doanh nghiệp cần tổ chức buổi đào tạo riêng, giải thích không chỉ nội dung mà cả lý do đằng sau từng con số. Nội dung nên gồm cách trình bày chính sách với khách hàng và cách giải thích giá trị thay vì chỉ nói về giá; đồng thời gắn tuân thủ chính sách vào tiêu chí đánh giá nhân viên để chính sách được thực thi thay vì chỉ nằm trên giấy.

Bước 7: Đo lường, rà soát định kỳ và điều chỉnh

Chính sách bán hàng cần được rà soát theo quý và điều chỉnh lớn theo năm, dựa trên dữ liệu thực tế chứ không dựa trên cảm nhận của đội ngũ kinh doanh. Bốn tín hiệu cho thấy chính sách cần điều chỉnh gấp là: tỷ lệ đơn hàng phải duyệt ngoại lệ vượt quá 20%, biên lợi nhuận thực tế thấp hơn biên mục tiêu, công nợ quá hạn tăng liên tiếp hai quý, hoặc đối thủ vừa thay đổi cấu trúc giá.

Nhiều doanh nghiệp SME hiện nay đang đứng trước cùng một bài toán: đội ngũ kinh doanh làm việc chăm chỉ, doanh thu vẫn tăng, nhưng lợi nhuận không cải thiện vì hệ thống bán hàng thiếu một bộ quy tắc thống nhất và thiếu công cụ giám sát. Mr. Tony Dzung chia sẻ: "Doanh số là kết quả của hệ thống, không phải kết quả của sự cố gắng. Khi anh chị chuẩn hóa được chính sách và quy trình, người bình thường cũng tạo ra kết quả tốt; còn khi không có hệ thống, người giỏi cũng chỉ cầm cự được vài quý."

Nếu doanh nghiệp của anh/chị đang gặp tình trạng tương tự, hãy để lại thông tin để đội ngũ chuyên gia của Trường Doanh nhân HBR tư vấn 1:1 hoàn toàn miễn phí về lộ trình chuẩn hóa hệ thống bán hàng phù hợp với quy mô và ngành nghề của mình. Bên cạnh đó, khóa học XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁN HÀNG HIỆN ĐẠI AI SALES do Mr. Tony Dzung trực tiếp dẫn dắt sẽ giúp anh/chị thiết kế chính sách bán hàng, quy trình và bộ chỉ số giám sát để đội ngũ vận hành ổn định mà không phụ thuộc vào một vài cá nhân.

7. Đo lường hiệu quả chính sách bán hàng bằng những chỉ số nào?

Chính sách bán hàng chỉ được coi là hiệu quả khi có bằng chứng bằng số liệu, không phải bằng cảm nhận rằng đội ngũ đang bán dễ hơn. Sáu chỉ số dưới đây tạo thành bảng theo dõi tối thiểu mà ban lãnh đạo nên xem hằng tháng.

Chỉ số

Ý nghĩa

Ngưỡng cần cảnh báo

Biên lợi nhuận gộp thực tế

Lợi nhuận còn lại sau khi trừ mọi ưu đãi

Thấp hơn biên mục tiêu đã hoạch định

Mức chiết khấu bình quân

Tổng ưu đãi chia tổng doanh thu trong kỳ

Tăng hai kỳ liên tiếp mà doanh thu không tăng

Tỷ lệ đơn hàng ngoại lệ

Số đơn duyệt vượt khung trên tổng số đơn

Vượt quá 20% tổng số đơn hàng

Số ngày thu tiền bình quân

Thời gian từ xuất hóa đơn đến khi thu tiền

Dài hơn số ngày công nợ đã cam kết

Tỷ lệ khách hàng tái mua

Phần trăm khách quay lại trong kỳ tiếp theo

Giảm dù đã tăng ưu đãi

Chênh lệch giá giữa các kênh

Khoảng cách giá cùng sản phẩm trên các kênh

Vượt mức sàn quy định trong chính sách

Phân tích chi tiết hai chỉ số quan trọng nhất

1 - Biên lợi nhuận gộp thực tế là chỉ số chốt. Chỉ số này phải tính sau khi trừ toàn bộ chiết khấu, quà tặng, hỗ trợ vận chuyển và thưởng cuối kỳ. Nếu chỉ nhìn doanh thu, doanh nghiệp không phát hiện được phần lợi nhuận đang rò rỉ qua các khoản ưu đãi nhỏ cộng dồn.

2 - Tỷ lệ đơn hàng ngoại lệ phản ánh chất lượng thiết kế chính sách. Khi vượt 20%, nghĩa là khung chính sách bán hàng đang lệch so với thực tế thị trường chứ không phải đội ngũ vô kỷ luật. Giải pháp đúng là thiết kế lại khung, không phải siết chặt kỷ luật.

8. Sai lầm thường gặp và lưu ý pháp lý khi ban hành chính sách bán hàng

Rất nhiều doanh nghiệp đã bỏ công sức xây dựng chính sách bán hàng nhưng vẫn không thu được kết quả, thậm chí gặp rắc rối. Nguyên nhân thường nằm ở cách thiết kế và cách ban hành, không nằm ở ý tưởng.

8.1. Sáu sai lầm thường gặp khi xây dựng chính sách bán hàng

  • Xây chính sách từ giá đối thủ thay vì từ cấu trúc chi phí của mình: Đối thủ có quy mô và chi phí vốn khác, nên sao chép giá của họ đồng nghĩa với bán dưới điểm hòa vốn mà không biết.
  • Cho ưu đãi mà không kèm điều kiện đánh đổi: Mức giá đã nhượng bộ lập tức thành giá tham chiếu mới cho mọi đơn hàng về sau của khách hàng đó.
  • Không cộng dồn toàn bộ chi phí ưu đãi: Tính riêng chiết khấu, quà tặng và hỗ trợ vận chuyển dẫn tới đơn hàng âm lợi nhuận mà báo cáo vẫn hiển thị bình thường.
  • Không có cơ chế xử lý ngoại lệ hợp lệ: Chính sách quá cứng mà không có đường phê duyệt sẽ khiến đội ngũ tự phá rào và chính sách mất hiệu lực toàn hệ thống.
  • Thay đổi chính sách quá thường xuyên: Đội ngũ mất niềm tin, còn khách hàng và đại lý chờ đợi đợt điều chỉnh tiếp theo thay vì mua ngay.
  • Ban hành nhưng không đào tạo và không giám sát: Văn bản gửi qua email rồi bỏ đó không thay đổi được hành vi của đội ngũ đang chịu áp lực chỉ tiêu.
Sai lầm thường gặp khi xây dựng chính sách bán hàng
Sai lầm thường gặp khi xây dựng chính sách bán hàng

8.2. Lưu ý pháp lý về hạn mức khuyến mại và giảm giá

Phần khuyến mãi trong chính sách bán hàng chịu sự điều chỉnh của pháp luật về xúc tiến thương mại, và đây là điểm nhiều doanh nghiệp SME bỏ qua.

  • Hạn mức giảm giá tối đa: Theo Nghị định 81/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
  • Trường hợp được giảm tới 100%: Chỉ áp dụng khi doanh nghiệp tham gia chương trình khuyến mại tập trung theo giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại, hoặc chương trình xúc tiến thương mại do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
  • Trường hợp không áp dụng hạn mức: Gồm hàng hóa, dịch vụ thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước, hàng thực phẩm tươi sống và hàng hóa của doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm hoặc ngành nghề kinh doanh.
  • Nghĩa vụ thông báo và đăng ký: Tùy hình thức và quy mô chương trình, doanh nghiệp có thể phải thông báo hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trước khi triển khai.

Quy định pháp luật có thể được sửa đổi theo thời gian, vì vậy doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản đang có hiệu lực hoặc tham vấn bộ phận pháp chế trước khi triển khai các chương trình khuyến mại lớn.

9. Câu hỏi thường gặp về chính sách bán hàng

9.1. Doanh nghiệp nhỏ dưới 10 nhân sự có cần chính sách bán hàng không?

Có, nhưng ở mức rút gọn với ba cấu phần cốt lõi là bảng giá theo tầng khách hàng, trần chiết khấu và quy định công nợ. Ba nội dung này gói gọn trong một đến hai trang giấy đã đủ để ngăn tình trạng mỗi khách một giá.

9.2. Bao lâu nên rà soát lại chính sách bán hàng một lần?

Rà soát nhẹ theo quý và điều chỉnh lớn theo năm là nhịp phù hợp với đa số doanh nghiệp SME. Ngoài lịch định kỳ, cần rà soát đột xuất khi chi phí đầu vào biến động mạnh hoặc khi đối thủ thay đổi cấu trúc giá.

9.3. Nên công khai chính sách bán hàng cho khách hàng đến mức nào?

Phần giá niêm yết, điều kiện hưởng ưu đãi, chính sách bảo hành và đổi trả nên công khai để tạo niềm tin. Ngược lại, cấu trúc biên lợi nhuận, trần chiết khấu nội bộ và cơ chế phê duyệt ngoại lệ chỉ lưu hành nội bộ.

9.4. Làm sao để đội ngũ kinh doanh không phá vỡ chính sách bán hàng?

Cần đồng thời ba việc: thiết kế khung sát thực tế thị trường, mở đường phê duyệt ngoại lệ hợp lệ, và gắn tiêu chí tuân thủ vào đánh giá hiệu suất. Nếu chỉ siết kỷ luật trong khi khung chính sách lệch thực tế, đội ngũ vẫn sẽ tiếp tục phá rào.

9.5. Chính sách bán hàng cho đại lý khác gì chính sách bán hàng tổng thể?

Chính sách bán hàng là văn bản tổng thể, còn chính sách cho đại lý là một chương nằm bên trong đó, bổ sung tiêu chí xét duyệt đại lý, khu vực bảo hộ, chỉ tiêu doanh số cam kết, mức thưởng cuối kỳ và chế tài khi bán phá giá.

Kết luận

Tóm lại, chính sách bán hàng là bộ quy tắc thành văn giúp doanh nghiệp thống nhất cách định giá, cấp ưu đãi, quản lý công nợ và phục vụ khách hàng trên toàn hệ thống. Khi được xây dựng từ biên lợi nhuận mục tiêu, gắn mọi ưu đãi với điều kiện đánh đổi rõ ràng và giám sát bằng bộ chỉ số định kỳ, chính sách bán hàng sẽ chuyển doanh nghiệp từ trạng thái bán theo cảm tính sang vận hành theo hệ thống. Đó cũng là điều kiện để doanh nghiệp tăng trưởng bền vững mà không phụ thuộc vào một vài cá nhân xuất sắc.

Thông tin tác giả
Công ty TNHH Trường Doanh nhân HBR ra đời với sứ mệnh là cầu nối truyền cảm hứng và mang cơ hội học tập từ các chuyên gia nổi tiếng trong nước và quốc tế, cập nhật liên tục những kiến thức mới nhất về lãnh đạo và quản trị từ các trường đại học hàng đầu thế giới như Wharton, Harvard, MIT Sloan, INSEAD, NUS, SMU… Nhờ vào đó, mỗi doanh nghiệp Việt Nam có thể đi ra biển lớn, tạo nên con đường ngắn nhất và nhanh nhất cho sự phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp.
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN KHÓA HỌC CỦA HBR
ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN KHÓA HỌC CỦA HBR
Đăng ký ngay
Hotline